Đề cương môn lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng (Phần 2)

Phần 1 các bạn xem tại đây:

Đề cương môn lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng (Phần 1)


Câu 5: Nội dung cơ bản của dự án đầu tư
* Nội dung của dự án đầu tư gồm 2 phần là thuyết minh dự ánthiết kế cơ sở
 
Nội dung thuyết minh dự án
  - Sự thiết và mục tiêu đầu tư. Đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất. điều kiện cung cấp nguyên liệu nhiên liệu và các yếu tố đầu tư vào khác
  - Mô tả quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kĩ thuật công nghệ và công suất
  - Các giải pháp thực hiện bao gồm:
    + Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở kỹ thuật nếu có
    + Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình yêu cầu kiến trúc
    + Phương án khai thác và sử dụng lao động
    + Phân đoạn thực hiên, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
  - Đánh giá tác động môi trường, các giả pháp phòng , chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng
  - Tổng mức đầu tư của dự án: khả năng thu xếp vốn. nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chi tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế. hiệu quả xã hội của dự án
 
Nội dung thiết kế cơ sở dự án
  - Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
    + Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
    + Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy nổ bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết hợp với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hang rào
    + Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình
    + Danh mục các tiêu chuẩn. quy chuẩn được áp dung
  - Phần vẽ thiết kế cơ sở thực hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm:
    + Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến
    + Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình xây dựng yêu cầu kiến trúc
    + Sơ đồ công nghệ đối với công trình yêu cầu công nghệ
    + Bản vẽ kết cấu thế hiện chịu lực chính của công trình: bản vẽ thể hiện hệ thống hạ tầng và hệ thống hạ tầng kĩ thuật công trình

* Hồ sơ phê duyệt dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông
 Gồm có:
    + Tờ trình phê duyệt dự án
    + Dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
    + Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền
    + Văn bản cho phép đầu tư với các dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành

Câu 10: Phân tích sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích KTXH
Xét về góc độ và mục tiêu phân tích
  - Phân tích tài chính:
    + Đứng trên góc độ của nhà đầu tư, mục đích lợi nhuận là chính. Dự án có khả năng lợi nhuận càng cao thì càng hấp dẫn các củ đầu tư
    + Chỉ xem xét hiệu quả trên khía cạnh quy mô
    + Chỉ xem xét hiệu quả xoay vòng vốn bằng tiền mặt
 
- Phân tích kinh tế xã hội:
    + Đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội: sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế thông qua phúc lợi xã hội
    + Lợi ích của dự án có tính cộng đồng đôi khi mâu thuẫn với các chủ thể đầu tư
    + Xem xét nền kinh tế dưới góc độ vĩ độ
    + Xem xét hiệu quả dưới tác dụng  tài nguyên, nguồn lực đất nước

Xét về mặt tính toán
1. Phân tích tài chính
    + Phân tích tài chính phải làm trước để tạo cơ sở cho phân tích kinh tế xã hội
    + Khi tính thu nhập dòng trừ đi các khoản thuế
    + Đối với khoản trợ cấp bù giá: Khi tính toán chi tiêu tài chính cộng thêm khoản này
    + Đối với tiền lương và tiền công là chi phí
    + Đối với khoản vay nợ: trong phân tích tài chính ta đã trừ đi khoản nợ này như 1 khoản chi phí
    + Đối với giá cả đầu ra và đầu vào: giá này được lấy theo giá thì trường, nhưng trên thực tế giá thị trường không phản ánh đúng giá trị của hàng hóa nên giá thị trường bi bóp méo và không phản ánh giá trị thực của hàng hóa
    + Tỷ số chiết khấu: có thế lấy trực tiếp theo mức chi phí sử dụng vốn huy động trên thị trường, thể hiện hiệu quả trực tiếp bằng tiền
    + Lựa chọn dự án đầu tư cho phép tối đa hóa lợi nhuận

2. Phân tích kinh tế xã hội
    + Khi tính thu nhập ròng, cộng các khoản thuế để xá định sự gia tăng cho xã hội mà dự án đem lại
    + Trừ đi các khoản kinh tế xã hội
    + Đối với tiền công và tiền lương là thu nhập
    + Đối với các khoản nợ: trong phân tích KTXH sử dụng các khoản nợ này để tính các chir tiêu liên quan
    + Phân tích kinh tế xã hội cần loại bỏ sự bóp méo, sai lệch về giá
    + Tỷ suất chiết khấu: là chi phí sử dung xã hội thực tế của vốn và cần phải được điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất trên thị trường vốn quốc tế. Khi tính toán cần xác đinh gián tiếp và không gián tiếp gồm hiệu quả kinh tế đo được và không đo được
    + Lựa chọn dự án tối đã phúc lợi xã hội

Câu 11: Sự giống và khác nhau giữa dòng tiền trong phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Giống nhau:
  Đều sử dụng để phân tích các dự án tìm ra phương án hướng đúng ngay từ đầu tư. Cũng phân tích các lợi ich và các chi phí để đánh giá tính khả thi của dự án

Khác nhau:
Xét về góc độ và mục tiêu phân tích
  - Phân tích tài chính:
    + Đứng trên góc độ của nhà đầu tư, mục đích lợi nhuận là chính. Dự án có khả năng lợi nhuận càng cao thì càng hấp dẫn các củ đầu tư
    + Chỉ xem xét hiệu quả trên khía cạnh quy mô
    + Chỉ xem xét hiệu quả xoay vòng vốn bằng tiền mặt

 - Phân tích kinh tế xã hội:
    + Đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ xã hội: sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế thông qua phúc lợi xã hội
    + Lợi ích của dự án có tính cộng đồng đôi khi mâu thuẫn với các chủ thể đầu tư
    + Xem xét nền kinh tế dưới góc độ vĩ độ
    + Xem xét hiệu quả dưới tác dụng  tài nguyên, nguồn lực đất nước

Xét về mặt tính toán:
  - Phân tích tài chính:
    + Phân tích tài chính phải làm trước để tạo cở sở cho phân tích kinh tế xã hội
    + Khi tính thu nhập dòng trừ đi các khoản thuế
    + Đối với khoản trợ cấp bù giá: Khi tính toán chi tiêu tài chính cộng thêm khoản này
    + Đối với tiền lương và tiền công là chi phí
    + Đối với khoản vay nợ: trong phân tích tài chính ta đã trừ đi khoản nợ này như 1 khoản chi phí
    + Đối với giá cả đầu ra và đầu vào: giá này được lấy theo giá thì trường, nhưng trên thực tế giá thị trường không phản ánh đúng giá trị của hàng hóa nên giá thị trường bi bóp méo và không phản ánh giá trị thực của hàng hóa
    + Tỷ số chiết khấu: có thế lấy trực tiếp theo mức chi phí sử dụng vốn huy động trên thị trường, thể hiện hiệu quả trực tiếp bằng tiền
    + Lựa chọn dự án đầu tư cho phép tối đa hóa lợi nhuận
 
- Phân tích kinh tế xã hội
    + Khi tính thu nhập ròng, cộng các khoản thuế để xá định sự gia tăng cho xã hội mà dự án đem lại
    + Trừ đi các khoản kinh tế xã hội
    + Đối với tiền công và tiền lương là thu nhập
    + Đối với các khoản nợ: trong phân tích KTXH sử dụng các khoản nợ này để tính các chỉ tiêu liên quan
    + Phân tích kinh tế xã hội cần loại bỏ sự bóp méo, sai lệch về giá
    + Tỷ suất chiết khấu: là chi phí sử dung xã hội thực tế của vốn và cần phải được điều chỉnh căn cứ vào mức lãi suất trên thị trường vốn quốc tế. Khi tính toán cần xác đinh gián tiếp và không gián tiếp gồm hiệu quả kinh tế đo được và không đo được
    + Lựa chọn dự án tối đã phúc lợi xã hội

Các bạn có thể xem thêm bài viết khác:


Ôn tập kinh tế xây dựng ngành công trình (Phần 1)

Xem các phần tiếp theo tại đây:

Câu 1: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xây dựng và ảnh hưởng của nó đến quá trình đầu tư và xây dựng.
- Sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng (hợp đồng xây dựng của người mua sản phẩm): sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi chủ đầu tư chấp thuận và ký vào hợp đồng giao nhận thầu. Điều đó có nghĩa là chỉ khi nào có hợp đồng trong tay thì chủ thầu mới tiến hành xây dựng
- Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn: do sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ nên quá trình sản xuất 0 ổn định thậm chí kéo dài theo tuyến dẫn đến việc phải di chuyển lực lượng lao động và các phương tiện vật chất từ công trình này sang công trình khác và nhiều khi trong cùng 1 công trình sự di chuyển cũng diễn ra liên tục. Các phương án tổ chức thi công cũng phải thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theo giai đoạn xây dựng.
- Thời gian xây dựng kéo dài: các công trình xây dựng có khối lượng công việc lớn với nhiều hạng mục công tác,… dẫn đến thời gian xây dựng công trình kéo dài.
  → đặc điểm này dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn sản xuất trong khối lượng thi công dở dang và các doanh nghiệp xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng cần luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công trình để có khối lượng công tác gối đầu hợp lý.
- Sản xuất tiến hành ngoài trời: các công trình xây dựng thường đặt ngoài trời, chịu sự tác dụng trực tiếp của điều kiện tự nhiên đến hoạt động sản xuất của công nhân và quá trình thực hiện công tác xây lắp.
- Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị nhiều, tốn kém: công tác xây dựng công trình đòi hỏi những kỹ thuật,máy móc phức tạp, hiện đại, đắt tiền. Doanh nghiệp cần lựa chọn mua mới hoặc thuê ngoài.
  Chính xây dựng giao thông đã trực tiếp xây dựng cơ sở vật chất của giao thông vận tải, góp phần làm tăng thêm tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Xây dựng giao thông cùng với vận tải góp phần quan trọng trong việc phân bố lại lực lượng sản xuất trên phạm vi toàn quốc, thực hiện tổ chức và phân công lao động hợp lý hơn.

Câu 2: Khái niệm, ý nghĩa, phân loại hoạt động đầu tư
- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào các kĩnh vực kinh tế xã hội nhằm  thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau. Hoạt động đầu tư được thực hiện bằng cách xây dựng các tài sản cố định gọi là đầu tư xây dựng cơ bản.

- Ý nghĩa: Tạo ra tài sản có năng lực sản xuất hoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu tư. Kết quả của quá trình xây dựng cơ bản là các tài sản cố định được tạo dưới dạng vật chất cụ thể, còn kết quả đầu tư là những lợi ích thu được dưới dạng các hình thức khác nhau.

- Phân loại: 
 + Theo đối tượng đầu tư 
 Đầu tư trực tiếp: mua sắm đối tượng vật chất phục vụ cho sản xuất và các lĩnh vực hoạt động khác.
 Đầu tư gian tiếp: đầu tư tài chính mua cổ phiếu, trái phiếu,….
  
 + Theo chủ đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.
  •  Nhà nước
  •  Doanh nghiệp
  •  Cá thể riêng lẻ
 + Theo nguồn vốn
  •  Trong nước: ngân sách nhà nước, tín dụng, tự huy động, đóng góp.
  •  Ngoài nước: bao gồm 2 dạng là giant (cho luôn,0 hoàn lại) và lending (lãi suất cực thấp và thời gian hoàn trả rất dài)
 + Theo cơ cấu đầu tư 
  •  Ngành kinh tế
  •  Vùng lãnh thổ
  •  Thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài,…
 + Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
  •  Đầu tư mới: xây dựng, mua sắm TSCĐ loại mới
  •  Đầu tư lại: thay thế, cải tạo TSCĐ hiện có
+ Theo góc độ trình độ kỹ thuật
  •  Đầu tư theo chiều rộng (mở rộng quy mô sản xuất nhưng 0 tăng năng suất)  và chiều sâu (mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất)
  •  Theo tỷ trọng vốn đầu tư cho các loại chi phí
+ Theo thời gian kế hoạch
  •  Đầu tư ngắn hạn (< 1 năm) 
  •  Đầu tư trung hạn (1-5 năm)
  •  Đầu tư dài hạn (>5 năm) 
+ Theo tính chất và quy mô dự án:
  •  Quan trọng quốc gia: do hội đồng  và nhà nước thẩm định
  •  Dự án nhóm A, B, C
Câu 3: Khái niệm, thành phần của vốn đầu tư
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư. Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế vốn đầu tư xây dựng cơ bản có tác dụng to lớn m nó là tiền đề vật chất của việc xây dựng, nó tạo ra tài sản cố định mới cho nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự thay đổi về cơ bản làm tăng năng lực sản xuất của nhiều ngành sản xuất tạo ra điều kiện nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất.
- Vốn đầu tư để thực hiện 1 dự án đầu tư là toàn bộ số tiền sự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư , để đưa vào khai thác và sử dụng theo yêu cầu của dự án (bao gồm cả yếu tố trượt giá). Hai thành phần chính của vốn đầu tư của 1 dự án đầu tư là:
  + Vốn cố định được dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị (nói chung là tài sản cố định của dự án) 
  + Vốn lưu động (chủ yếu là dự trữ về vật tư, tiền mặt) được dùng cho quá trình khai thác và sử dụng tài sản cố định của dự án đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh sau này.

Câu 4: Khái niệm hiệu quả và các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư
- Là mục tiêu đạt được của dự án xét theo mặt định tính và mặt định lượng.
  + Mặt định tính: bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả xã hội, hiệu quả theo quan điểm lợi ích doanh nghiệp và quan điểm quốc gia.
  + Mặt định lượng: đứng trên góc độ toàn bộ xã hội là mức tăng lên của thu nhập quốc dân trong phạm vi ngành kinh tế và doanh nghiệp là làm tăng mức lãi cho ngành, cho doanh nghiệp.
- Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư: về mặt định lượng hiệu quả được biếu hiện thông qua 1 hệ thống chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật và xã hội trong đó có vài chỉ tiêu hiệu quả kinh tế được coi là chỉ tiêu đo hiệu quả tổng hợp để lực chọn phương án. Đó là các chỉ tiêu: mức chi phí sản xuất, lợi nhuận, doanh lợi đồng vốn, thời hạn thu hồi vốn, hiệu số thu chi, suất thu hồi nội tại, tỉ số thu chi. Các chỉ tiêu này dùng riêng lẻ hay kết hợp là tùy theo quan điểm của nhà kinh doanh trong từng trường hợp cụ thể.
- Khi đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư người ta thường dùng hai loại chỉ tiêu: Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (hiệu số thu chi) và hiệu quả kinh tế theo số tương đối (tỷ số giữ kết quả và chi phí). 

Câu 5: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư theo phương diện tài chính
- Tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu tư theo phương diện tài chính
  + Với 1 chi phí cho trước đạt kết quả lớn nhất hay với 1 kết quả cho trước đảm bảo chi phí bé nhất.
  + Người ta dùng hai loại chỉ tiêu để đánh giá:
 Hiệu quả kinh tế tuyệt đối  (NPW, NFW, NAW)
 Hiệu quả kinh tế tương đối (B/C)
     → Hiệu quả kinh tế tuyệt đối là căn cứ quyết định chính để đánh giá hiệu quả dự án. 
- Đánh giá dự án theo nhóm chỉ tiêu tĩnh là các chỉ tiêu 0 xét đến sự biến động của tiền tệ theo thời gian. Ưu điểm của các chỉ tiêu tính là đơn giản phù hợp cho khâu dự án tiền khả thi hoặc cho các dự án nhỏ, ngắn hạn hoặc không đòi hỏi tính chính xác cao.
  + Chỉ tiêu chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm: được xác định bằng tỷ số giữa chi phí về vốn cố định và vốn lưu động trong 1 năm trên số lượng sản phẩm trong năm của dự án, phương án nào có chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm nhỏ nhất là phương án tốt nhất.
  + Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm: được xác định bằng doanh thu bán hàng trừ đi chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm. Phương án nào có chỉ tiêu lợi nhuận tính cho đơn vị sản phẩm lớn nhất là phương án tốt nhất.
  + Chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư: được xác định bằng tỷ số mà tử số là lợi nhuận của 1 năm hoạt động của dự án và mẫu số là tổng chi phí đầu tư của dự án. Phương án nào có chỉ tiêu này lớn nhất là tốt nhất.
  + Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư: được xác định bằng tủ số giữa vốn đầu tư cho dự án với lợi nhuận và khấu hao cơ bản hàng năm, phương án nào có chỉ tiêu này nhỏ nhất là phương án tốt nhất. 
    Thời hạn thu hồi vốn còn có thể là khoảng thời gian mà vốn đầu tư được trang trải chỉ bằng lợi nhuận thu được từ dự án.
- Đánh giá dự án theo nhóm chỉ tiêu động là các chỉ tiêu xét đến sự biến động của tiền tệ theo thời gian. Chỉ tiêu này áp dụng cho thị trường vốn hoàn hảo (nhu cầu  về vốn luôn được thỏa mãn, lãi suất đi vay bằng lãi suất cho vay)
  + Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi: trước khi tính toán phải kiểm tra sự đáng giá của phương án sau đó mới lựa chọn.
     Trường hợp quy đổi hiệu số thu chi về hiện tại (NPW) 
     NPW là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ tính toán được quy đổi thành 1 giá trị tương đương ở hiện tại.
   Tiêu chuẩn đánh giá: NPW ≥ 0
   CT đánh giá chỉ tiêu NPW: 
                       NPW=∑_(t=0)^n▒〖B_t/〖(1+i)〗^t -∑_(t=0)^n▒C_t/〖(1+i)〗^t 〗
   
          Cách thức đánh giá NPW: khi có 1 phương án thì xét NPW ≥ 0 ; khi có nhiều phương án có NPW ≥ 0 thì phương án NPW lớn nhất thì tốt nhất
     
     Trường hợp quy đổi hiệu số thu chi về thời điểm cuối (NFW)
     NFW là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ tính toán được quy đổi thành 1 giá tị tương đương ở tương lai (thường là cuối thời kỳ tính toán)
   Tiêu chuẩn đánh giá: NFW ≥ 0
   CT đánh giá tiêu chuẩn NFW:
                   NFW= ∑_(t=0)^n▒B_t  〖(1+i)〗^(n+t)-∑_(t=0)^n▒C_t  〖(1+i)〗^(n-t)
   
          Cách thức đánh giá chỉ tiêu NFW: khi có 1 phương án thì xét NFW ≥ 0, khi có nhiều phương án có NFW ≥ 0 thì phương án có NFW lớn nhất thì tốt nhất.
  
   Trường hợp quy đổi hiệu suất thu chi sau đều hàng năm (NAW)
    NAW là chỉ tiêu hiệu số thu chi sau đều hàng năm.
    CT tính NAW khi B_t và C_t đều đặn: 
 NAW=NPW (i (1+i)^N)/((1+i)^N-1)
      
          Phương án đánh giá khi NAW ≥ 0, phương án nào có NAW lớn nhất là phương án tốt nhất (không phải quy đổi thời kì tính toán các phương án)

→   Ưu nhược điểm của các chỉ tiêu hiệu số thu chi:
   Ưu điểm: độ chính xác cao, đã xét đến sự biến động của tiền tệ theo thời gian, có thể so sánh các phương án có VĐT khác nhau, có tính đến nhân tố rủi ro dựa vào i
   Nhược điểm: chỉ tính được trong thị trường vốn hoàn hảo, phụ thuộc vào cách xác định i.

  + Phương pháp dừng chỉ tiêu suất thu nội tại (IRR)
 Suất thu lợi nội tại IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết tính để quy đổi dòng tiền tệ của phuong án thì giá trị hiện tại của thu nhập PW (B) sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí PW (C) nghĩa là NPW = 0.
 IRR là nghiệm của phương trình: 
                                    NPW= ∑_(t=0)^n▒〖(B_t-C_t)/(1+IRR)^t =0〗
 Tiêu chuẩn đánh giá 1 phương án theo IRR: IRR ≥ MARR 
    Với MARR là suất thu lợi nội tại tối thiểu chấp nhận được.
    → Ngoài các phương pháp trên, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án thì có thể sử dụng thêm các phương pháp như tỷ số thu chi, thời gian hoàn vốn hay phân tích độ nhạy của dự án.

Các bạn có thể muốn xem các bài viết khác:


Đề cương môn lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng công trình

Đề cương môn lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng (Phần 1)


Các bạn xem phần tiếp theo tại đây:




Câu 1: Khái niệm đầu tư, đặc điểm của hoạt động đầu tư, so sánh mục tiêu đầu tư của Nhà nước và mục tiêu đầu tư của Doanh nghiệp
* Khái niệm đầu tư: Đầu tư theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu như là một quá trình bỏ vốn (bao gồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt được mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó.
1. Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc bỏ vốn để tạo nên tiềm lực kinh tế và dự trữ cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Các tài sản cố định được tạo ra trong quá trình đầu tư này tham gia và nhiều chu kì sản suất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của 1 đối tượng nào đó.
2. Theo quan điểm tài chinh: Đầu tư là một chuỗi hành động chi tiêng của chủ đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn vốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi
3. Theo góc độ quản lí: Đầu tu là quá trình quản lý kinh doanh , cơ cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời.
* Đặc điểm của đầu tư:
1. Theo đối tượng đầu tư
  - Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và cho các lĩnh vực hoạt động khác ( đầu tư trực tiếp)
  - Đầu tư tài chính
2. Theo chủ đầu tư
  - Chủ đầu tư là nhà nước
  - Chủ đầu tư là các doanh nghiệp
  - Chủ đầu tư là các cá thế riêng lẻ
3. Theo nguồn vốn
  - Vốn từ ngân sách nhà nược
  - Vốn từ ưu đãi của nhân sách nhà nước
  - Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
  - Vốn hỗ trợ và phát triển (ODA)
4. Theo cơ cấu đầu tư
  - Đầu tư theo ngành kinh tế
  - Đầu tư các vũng lãnh thổ
  - Đầu tư theo thành phần kinh tế
5. Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
  - Đầu tư mới
  - Đầu tư lại thay thế, cải tạo tài sản cố định
6. Theo thời đoạn: Đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
7. Theo tính chất và quy mô dự án: gồm các nhóm quan trọng cấp quốc gia và các nhóm A, B, C.
* So sánh mục tiêu đầu tư của Nhà nước và mục tiêu đầu tư của Doanh nghiệp.
1. Mục đích đầu tư nhà nước:
  - Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn
  - Đảm bảo sự phát triển về kĩ thuật, kinh tế chung và dài hạn của đất nước.
  - Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên của đất nước
  - Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế qua từng thời kì
  - Đảm bảo quốc phòng an ninh
  - Nâng cao đời sống, tinh thần, vật chất , văn hóa và các lợi ích công cộng như: phát triển giáo dục, tạo việc làm…
  - Đầu tư vào các lĩnh vực tư nhân mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhân không thể đầu tư do vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sự phát triển.
  - Mục tiêu của vốn đầu tư nhà nước là tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân -  mục tiêu phát triển và cải thiện. phân phối thu nhập quốc dân
2. Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp
  - Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận
  - Cực đại khối lượng bán ra thị trường
  - Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá thị trường
  - Đạt mức độ nhất định về hiệu quả tài chính của dự án
  - Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp
  - Nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường
  - Đầu tư chiều sâu và đổi mới công nghệ
  - Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp
  - Đầu tư liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài nhằm tranh thủ công nghệ và mở rộng thị trường
Câu 2: Khái niệm dự án đầu tư, đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình, các chủ thể tham gia vào dự án đầu tư xây dựng công trình.
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển , duy trì, nâng cao chất lượng cốn trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
* Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
 - Xác đinh được mục tiêu, mục đích cụ thể
 - Xác đinh được hình thức tổ chức thực hiện
 - Xác đinh được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
 - Xác đinh được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu đầu tư
* Các chủ thể tham gia vào dự án đầu tư xây dựng công trình
 - Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
 - Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là Chủ đầu tư.
 - Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật.
 - Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì Chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.
Câu 3: Phân tích vai trò của dự án đầu tư, các chủ thể tham gia vào quá trình đầu và mối quan hệ giữa các chủ thể đó
* Vai trò của dự án đầu tư
  - Là phương diện để tìm các đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư
  - Là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn
  - Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
  - Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư
  - Là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng và vương mắc trong quá trình thực hiện và khai thác dự án
  - Dự án đầu tư có tác dụng tích cực để giả quyết nhưng vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án
  - Dự án đầu tư là quan trọng để xem xét, xử lú hài hòa mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và nhác nước việt nam. Và cũng là cơ sở pháp lý để xét sử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
  - Dự án đầu tư còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều luật kinh doanh liên doanh
     ==> Với những vai trò quan trọng như vậy không thể coi xây dựng dự án đầu tư là việc làm chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép mà phải coi đây là 1 công việc nghiên cứu nghiêm túc bởi nó xác định rõ rang quyền lơi, nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và nhân dân
* Vai trò của chủ thể đầu tư
  - Khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình.
  - Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án.
  - Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
    ==> Các chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng. Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng.

Các bạn có thể muốn xem:

Lý thuyết chung về tính toán điều chỉnh nội lực cầu dây văng

Các bạn có thể muốn xem thêm bài viết:

1. Nguyên tắc điều chỉnh nội lực

      Đối với cầu dây văng có khoang lớn - dây ít việc điều chỉnh nội lực có thể thực hiện theo phương pháp lặp và chỉnh dần cao độ các nút cho đến khi đạt được độ chính xác mong muốn. Đối với cầu dây văng khoang nhỏ– dây nhiều, điều chỉnh theo phương pháp lặp sẽ vô cùng phức tạp do phải tháo lắp kích nhiều lần cho mỗi dây, đồng thời khó đảm bảo sự hội tụ trong quá trình lặp. Để đảm bảo độ tin cậy trong quá trình căng kéo các dây, giảm tối đa công lao động và thiết bị, các biện pháp điều chỉnh cần thoả mãn các mục tiêu sau :
      - Mỗi dây văng chỉ căng chỉnh 1 lần.
    - Kết quả tính toán cần đạt trị số mong muốn về biến dạng của hệ chịu tĩnh tải hoặc về mômen uống trong dầm chủ dưới tác dụng của tĩnh tải và hoạt tải.
      - Tính toán cần chỉ ra được hệ xuất phát (trạng thái A), trình tự căng kéo các dây, nội lực và biến dạng trong hệ xuất phát và diễn biến trong quá trình thi công. Đảm bảo công trình đủ bền và ổn định dưới tác dụng của lực căng chỉnh và hoạt tải thi công tương ứng với từng giai đoạn căng chỉnh.
      - Khi căng mỗi dây cần chỉ định lực căng của bó cáp, cao độ nút neo dây ở trạng thái hoàn chỉnh (trạng thái B) để tiện theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết.

2. Các giả thiết trong điều chỉnh nội lực

Để thuận tiện trong tính toán, ngoài các giả thiết cơ bản của hệ thanh, trong cơ học kết cấu cần thống nhất thêm các giả thiết:
- Trục của dầm chủ được coi như thẳng và nằm ngang, trắc dọc của dầm khi chế tạo coi như có độ võng bằng 0. Ảnh hưởng của độ cong hay độ dốc của dầm khi chế tạo sẽ được bổ sung và trắc dọc thực tế độc lập với quá trình điều chỉnh.
- Dây văng tuyệt đối thẳng, có khả năng chịu kéochịu nén, liên kết khớp với dầm và tháp.

3. Mô hình hóa quá trình thi công

      Phương pháp đúc hẫng các đốt dầm được sử dụng rộng rãi trong quá trình xây dựng cầu dây văng. Theo phương pháp này, tháp được xây dựng đầu tiên, sau đó các đốt dầm được đúc hẫng lần lượt và được đỡ bằng các dây văng treo từ tháp. Nhận thấy, trắc dọc của tim dầm chủ và lực căng dây cuối cùng trong cáp có quan hệ chặt chẽ với phương pháp thi công.
      Trong bất kì trường hợp nào, tính an toàn của kết cấu luôn là vấn đề quan trọng nhất. Do ứng suất trong dầm và tháp chịu ảnh hưởng rất lớn của lức căng dây nên việc khống chế lực căng dây là vấn đề cực kỳ quan trọng. Thêm nữa, trong quá trình thi công, trắc dọc của tim dầm cũng là một vấn đề cần phải quan tâm. Rõ ràng rằng nếu trắc dọc dầm không êm thuận hoặc trong quá trình hợp long cao độ các đầu dầm hẫng lệch nhau quá nhiều thì rất khó khăn để đảm bảo được hình dạng của cầu như thiết kế. Cao độ của các đốt đúc và trắc dọc cầu được điều chỉnh chủ yếu thông qua chiều dài của dây văng.
      Vì vậy, chiều dài của dây văng phải được tính toán hợp lí khi lắp đặt treo các đốt dầm. Bên cạnh đó, cần phảI chú ý rằng trong quá trình xây lắp, nội lực trong kết cấu và cao độ dầm có thể bị thay đổi do có các thiết bị thi công được lắp đặt vào các vị trí và thời điểm khác nhau cũng như sự tồn tại của các sai số về trọng lượng của các đốt dầm hay sai số của lực căng trong cáp. Do đó, việc giám sát và điều chỉnh lực căng dây phải luôn được tiến hành.
      Để đạt được mục đích thiết kế, việc mô hình hóa chính xác quá trình thi công là rất cần thiết. Mục đích của quá trình phân tích mô hình hóa là:
      - Xác định được lực căng dây yêu cầu trong dây văng ứng với mỗi giai đoạn thi công.
      - Xác định được cao độ của đầu các đốt đúc.
      - Tìm được chuỗi chuyển vị của kết cấu trong mỗi giai đoạn thi công
      - Kiểm soát được ứng suất trong các mặt cắt dầm và tháp.
    Phương pháp mô hình hóa cụ thể bao gồm: phương pháp phân tích mô hình thi công thuận và phương pháp phân tích mô hình thi công nghịch. 

Các môđun cơ bản của phần mềm RM bridge

Bạn đọc có thể xem thêm bài viết:   


1. Khái quát lịch sử phát triển
  • Phần mềm RM bridge được phát triển bởi công ty TVD của Cộng hòa Áo từ những năm 70, được sử dụng ở hơn 35 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam,.... Đây là phần mềm tính toán kết cấu cầu thông dụng, tính toán rất nhiều cầu lớn ở Việt Nam và trên thế giới.
  • Năm 2007, công ty TVD đã sát nhập với công ty Bentley- một trong những công ty tin học lớn nhất thế giới để cùng phát triển các phần mềm phân tích kết cấu và tự động hóa thiết kế, trong đó có RM.
  • Phiên bản thương mại đầu tiên là RM7, các phiên bản tiếp theo RM8 (RM2000), RM9 (RM2004), RM2006. Phần mềm RM2006 đã đạt giải thưởng vàng trong lĩnh vực tin học xây dựng và tư vấn thiết kế năm 2007.
  • RM2006 là phiên bản mới nhất hiện nay. 
2. Các môđun cơ bản của RM bridge
  • Môđun cơ bản
    • Mô hình hóa kết cấu
    • Nhập số liệu dạng file *.tcl
    • FED môđun
  • Môđun thiết kế cầu BTCT, BT liên hợp
    • Thiết kế kết cấu cầu BTCT thường
    • Thiết kế kết cấu BTCT DƯL trong và DƯL ngoài.
    • Thiết kế kết cấu bê tông liên hợp 
  • Môđun phân tích tĩnh nâng cao
    • Phân tích P-Delta, phân tích trị riêng
    • Phân tích kết cấu theo lý thuyết biến dạng lớn cho cầu dây võng, cầu dây văng
    • Phân tích với phần tử Cable cho cầu dây văng
    • Phân tích với phần tử Cable cho cầu dây văng
    • Phân tích với phần tử gối đàn hồi phi tuyến và phần tử gối ma sát
  • Môđun phân tích động
    • Phân tích trị riêng, tần số dao dộng riêng
    • Phân tích phổ động đất
    • Phân tích tải trọng phi tuyến theo thời gian
  • Môđun phân tích nâng cao cho các kết cấu cầu
    • Cầu đúc hẫng và lắp hẫng
    • Điều chinh nội lực cầu treo dây văng và dây võng
    • Phân tích với vận tốc khai thác của hoạt tải áp dụng cho cầu trên đường ôtô cao tốc và đường sắt cao tốc
    • Khống chế độ võng và góc xoay mặt cắt trong quá trình hợp longPhân tích động và tính kết cấu theo tiêu chuẩn CFD 
    • Tính toán độ vồng
  • Môđun báo cáo kết quả tính toán
    • Tạo file báo cáo kết quả tính toán dạng Word/Excel/TDF
    • Xuất kết quả tính toán đồ họa sang file *.dwg, *.dxf,*.bmp.
3. Nhận xét
  • Phần mềm RM là phần mềm tính toán kết cấu cầu chuyên dụng trên thế giới cũng như ở Việt Nam, thương hiệu của nó đã được khẳng định bằng rất nhiều các công trình nổi tiếng. 
  • Việc làm quen với chương trình là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu về công nghệ cho các kỹ sư và công ty Tư Vấn Thiết Kế trong nước.
Có thể bạn muốn biết:

Các phần mềm phân tích kết cấu cầu

Các bạn có thể muốn đọc:

                         Đề cương môn lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng (Phần 1)
                         Đề cương môn lập và phân tích dự án đầu tư xây dựng (Phần 2)
                         Ôn tập kinh tế xây dựng ngành công trình (Phần 1)
                         Ôn tập kinh tế xây dựng ngành công trình (Phần 2)
                         Ôn tập kinh tế xây dựng ngành công trình (Phần 3)
                         Ôn tập kinh tế xây dựng ngành công trình (Phần 4)
                         Tính chất củ bê tông Asphalt (BTAF)

Việc ứng dụng phần mềm trong phân tích kết cấu cầu rất quan trọng! Chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích mà chúng mang lại. Hiện nay có rất nhiều phần mềm liên quan đến việc phân tích kết cấu cầu. Bài viết này tôi sẽ điểm qua một số phần mềm thông dụng.

Các phần mềm phân tích kết cấu cầu phổ biến hiện nay được phần lớn các công ty sử dụng như: RM bridge, Midas- Civil, Sofistik,... Chúng ta sẽ đi vào chi tiết.

1. RM bridge.

Phan-mem-RM-bridge
RM bridge- Bentley
  • Đây là phần mềm phân tích kết cấu cầu thông dụng ở Mỹ và nhiều nước trên thế giới bởi khả năng phân tích, tính toán kết cấu của nó rất lớn, trên 50.000 phần tử và 50.000 nút.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích biến dạng đàn hồi hay phương pháp phân tích theo biến dạng lớn đều được sử dụng
  • Không có hạn chế về việc mô tả hình học, các điều kiện liên kết hay áp dụng các tải trọng
  • Tự động áp dụng các quy luật về vật liệu theo các tiêu chuẩn khác nhau
  • Phân tích từng phần nhỏ trong kết cấu tổng thể
  • Kết quả chương trình có thể xem bằng file text hoặc file đồ họa, có thể xuất sang Excel hoặc AutoCad

2. Sofistik.

  • Khả năng phân tích tính toán kết cấu của phần mềm này cũng tương tự như RM bridge 
    Phan-mem-Sofistk
    Phần mềm Sofistik
  • Ở nước ta hiện nay thì phần mềm nay vẫn chưa được phổ biến và phổ cập vào các trường xây dựng
  • Có thể nói Sofistik phát triển dựa trên nền tảng của RM bridge. Nguyên nhân là do mẫu thuẫn cá nhân giữa hai vợ chồng người sáng lập ra RM bridge. Sau li hôn thì người chồng tách ra thành lập công ty riêng, sáng lập ra phần mềm Sofistik như hiện nay. Có thể nói Sofistik được phát triện dựa trên nền tảng của RM bridge.

3. Midas Civil.

    Phan-mem-Midas
     Midas Civil 2015
  • Đây là phần mềm do Hàn Quốc phát triển, khả năng tính toán kết cấu cầu khá tốt, được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới
  • Midas/Civil là chương trình chuyên về tính toán kết cấu cầu nên hỗ trợ khá nhiều mặt cắt có sẵn. Chức năng Wizard cho phép mô hình hóa nhanh một số dạng cầu như cầu dây văng, cầu dây võng,...
  • Sử dụng tiêu chuẩn Mĩ, tự động vẽ đường ảnh hưởng, tìm vị trí bất lợi nhất của tải trọng.
  • Phần mềm này đã được phổ cập vào các trường đại học. Sinh viên chuyên ngành vẫn sử dụng để làm đồ án tốt nghiệp